cơm chim
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cơm của chim: "cơm chim" chỉ thức ăn dành cho chim, thường là hạt, côn trùng hoặc thức ăn nhân tạo mà người nuôi chim cung cấp.
- Thức ăn của người nghèo (nghĩa bóng): Trong thành ngữ "cướp cơm chim", "cơm chim" ám chỉ phần sống ít ỏi, khó khăn của người nghèo, ví như miếng ăn của chim nhỏ bé, dễ bị tước đoạt.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa đen:
- Mỗi sáng, ông ấy đều rải cơm chim cho lũ chim sẻ trong vườn. (Mỗi sáng, ông ấy đều rải thức ăn cho lũ chim sẻ trong vườn.)
- Cơm chim này được trộn từ các loại hạt và côn trùng khô. (Thức ăn cho chim này được pha trộn từ các loại hạt và côn trùng khô.)
Nghĩa bóng (trong thành ngữ):
- Lũ tham quan đó chuyên cướp cơm chim của dân nghèo. (Bọn quan lại tham lam đó chuyên tước đoạt miếng ăn nhỏ nhoi của người dân nghèo khổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cướp cơm chim": thành ngữ chỉ hành vi tước đoạt quyền lợi, miếng ăn hoặc phương kế sinh nhai của người yếu thế, nghèo khó.
- Việc tăng giá gạo đột ngột chẳng khác nào cướp cơm chim của người lao động. (Hành động tăng giá gạo đột ngột giống như tước đoạt miếng ăn của người lao động nghèo.)
Biến thể và từ gần giống
Chim (danh từ): loài động vật có lông vũ, bay được.
- Chim én báo hiệu mùa xuân về. (Loài chim én là dấu hiệu của mùa xuân.)
Cơm (danh từ): thức ăn chính từ gạo nấu chín, hoặc thức ăn nói chung.
- Bữa cơm gia đình rất ấm cúng. (Bữa ăn gia đình mang lại cảm giác ấm áp.)
Từ đồng nghĩa
- Thức ăn cho chim: mồi chim, đồ ăn cho chim.
- Miếng ăn của người nghèo (nghĩa bóng): miếng cơm manh áo, kế sinh nhai.
Thành ngữ liên quan
- Cướp cơm chim: tước đoạt miếng ăn nhỏ nhoi của người nghèo.
- Bọn địa chủ cướp cơm chim của tá điền bằng cách tăng tô vô lý. (Bọn địa chủ tước đoạt miếng ăn của người tá điền bằng cách tăng tô quá đáng.)